Chuyên mục
Tin mới
Logo Doanh nhân Việt Nam
Tìm kiếm

Điểm mới của dự thảo Thông tư Hướng dẫn thuế và quản lý thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh

19:24 01/05/2021

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo Thông tư hướng dẫn thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; cá nhân có tài sản cho thuê tại lãnh thổ Việt Nam; cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.

Điểm mới của dự thảo Thông tư Hướng dẫn thuế và quản lý thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh - ảnh 1

Hoạt động tại Cục thuế Thành phố Hà Nội

Dự thảo cũng nêu rõ trách nhiệm của Tổng cục Thuế trong việc xây dựng bộ chỉ số tiêu chí phân tích rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo từng đối tượng, địa bàn quản lý.

Ngoài ra, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết bộ chỉ số tiêu chí, quy trình xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính để phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Sau đây là một số điểm mới trong Dự thảo Thông tư:

1. Thêm trường hợp cá nhân chịu thuế từ kinh doanh

Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

- Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

- Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

- Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN.

- Cho thuê tài sản. (Bổ sung để làm rõ đối tượng chịu thuế từ kinh doanh)

- Kinh doanh thương mại điện tử của cá nhân, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử. (Bổ sung để làm rõ đối tượng chịu thuế từ kinh doanh)

2. Thêm phương pháp tính thuế theo Luật Quản lý thuế

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (Nội dung này được bổ sung theo Luật Quản lý thuế 2019):

- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự nguyện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế theo quý. (Áp dụng theo nguyên tắc của doanh nghiệp).

Trường hợp hộ, cá nhân mới ra kinh doanh thì khai thuế theo quý, từ năm thứ hai xác định khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nêu trên.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

3. Bổ sung đối tượng khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

Nội dung này hướng dẫn quy định mới tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Theo đó, tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:

- Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế.

- Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân. (Bổ sung đối tượng khai thay, nộp thay theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

- Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán. (Bổ sung đối tượng khai thay, nộp thay theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

- Tổ chức là đối tác tại Việt Nam của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam mà có thỏa thuận nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thông qua tổ chức đối tác tại Việt Nam. (Bổ sung đối tượng khai thay, nộp thay theo quy định tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019)

4. Bổ sung cách xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động vận tải

Cụ thể, bổ sung cách xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động vận tải cho phù hợp với thực tế phát sinh trong thời gian qua.

Hoạt động tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân trong lĩnh vực vận tải (grab) ngoài doanh thu từ cước vận chuyển hành khách, cá nhân (tài xế) còn nhận các khoản tiền thưởng khuyến khích theo doanh thu ngày, các khoản thưởng chất lượng phục vụ theo đánh giá của khách hàng (mức đánh giá sao).

Do chưa có hướng dẫn cụ thể vấn đề này nên các khoản nhận được nêu trên của cá nhân (tài xế) đang được hướng dẫn theo thu nhập từ tiền thưởng chịu mức thuế suất khác so với thuế suất của doanh thu cước vận chuyển.

Về vấn đề này Tổng cục Thuế đang tạm thời hướng dẫn tại Công văn 384/TCT-TNCN ngày 08/2/2017.

5. Bổ sung hướng dẫn về doanh thu tính thuế cho đối tượng tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân

Cụ thể, bổ sung hướng dẫn về doanh thu tính thuế cho đối tượng tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Doanh thu tính thuế đối với trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân bao gồm:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức là toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh.

- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là toàn bộ thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ và các khoản thu nhập khác.

- Trường hợp tổ chức hợp tác với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì doanh thu tính thuế của tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế là doanh thu tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

6. Bổ sung hướng dẫn về doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh sản phẩm nội dung số (trò chơi điện tử, video, clip, ...)

Doanh thu tính thuế của cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số mà nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài có thỏa thuận đối tác tại Việt Nam thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân thông qua tổ chức đối tác tại Việt Nam là thu nhập mà nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài chi trả cho cá nhân thông qua tổ chức đối tác tại Việt Nam.

Đây là hình thức kinh doanh mới chưa có hướng dẫn cụ thể tại các văn bản pháp luật thuế hiện hành.

Đồng thời tại khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 cũng đã giao Bộ Tài chính hướng dẫn về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

T.T

Xem thêm: TP.HCM: Cho thuê căn hộ, mặt bằng kinh doanh ở chung cư liệu có phải nộp thuế?

Tin nổi bật

Đọc thêm