Tiểu sử tóm tắt của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính

19:23 05/04/2021 Theo dõi Doanh Nhân Việt Nam trên Doanh Nhân Việt Nam trên Google news
Chia sẻ

Chiều 5/4, Quốc hội khóa XIV đã bầu ông Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, đại biểu Quốc hội khóa XIV giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2021-2026.

 
Họ và tên: PHẠM MINH CHÍNH
 
Ngày sinh: 10/12/1958   
  
Quê quán: Xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
 
Dân tộc: Kinh
 
Tôn giáo: Không
 
Ngày vào Đảng: 25/12/1986; Ngày chính thức: 25/12/1987
 
Tiểu sử Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh ChínhThủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tuyên thệ nhậm chức trước Quốc hội, đồng bào và cử tri cả nước. Ảnh: Trí Dũng/TTXVN
 
 
Trình độ được đào tạo:
 
- Giáo dục phổ thông: 10/10
  
- Chuyên môn nghiệp vụ: Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp, chuyên ngành kết cấu thép; Luật
 
- Học hàm, học vị: Tiến sỹ Luật học, Phó Giáo sư Ngành Khoa học An ninh
 
- Lý luận chính trị: Cao cấp
 
- Ngoại ngữ: Tiếng Rumani
 
 
Khen thưởng:
 
+ 01 Huân chương Quân công hạng Ba   
              
+ 02 Huân chương Chiến công hạng Hai  
              
+ 01 Huân chương Lao động hạng Nhì
 
+ 01 Huy chương Chiến sỹ vẻ vang hạng Nhất
 
+ 01 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ
 
 
Chức vụ
 
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, XII, XIII.
 
- Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, XIII; Bí thư Trung ương Đảng khóa XII; Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Trưởng Tiểu ban bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương khóa XII.
 
 
- Đại biểu Quốc hội khóa XIV; Chủ tịch Nhóm nghị sỹ hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản của Quốc hội khóa XIV.
 
 
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
 
Từ 09/1977 - 09/1984: Học Đại học Ngoại ngữ Hà Nội; Đại học Xây dựng Bucarest - Rumani.
 
Từ 08/1982 - 09/1984: Được bầu làm Bí thư Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn Rumani và Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam tại nước Cộng hòa Rumani
 
Từ 09/1984 - 01/1985: Tốt nghiệp Đại học, chờ tiếp nhận công tác
 
Từ 01/1985 - 08/1987: Cán bộ tình báo Phòng 6, Cục Tình báo thuộc Tổng cục An ninh, Bộ Công an
 
Từ 07/1985 - 09/1985: Đào tạo nghiệp vụ ngoại giao tại Đại học Ngoại giao (nay là Học viện Ngoại giao) - Bộ Ngoại giao
 
Từ 09/1986 - 07/1987: Đào tạo nghiệp vụ tại Trường Tình báo (nay là Học viện Quốc tế) - Bộ Công an
 
Từ 08/1987 - 01/1989: Cán bộ tình báo Cụm Tình báo phía Nam, Cục Tình báo thuộc Tổng cục An ninh, Bộ Công an
 
Từ 01/1989 - 01/1990: Cán bộ tình báo Cục Tình báo phía Nam thuộc Tổng cục Tình báo, Bộ Công an
 
Từ 01/1990 - 03/1991: Cán bộ tình báo, Cục Âu Mỹ thuộc Tổng cục Tình báo, Bộ Công an
 
Từ 03/1991 - 11/1994: Cán bộ Bộ Ngoại giao, Bí thư thứ 3, rồi Bí thư thứ 2 Đại sứ quán Việt Nam tại Rumani
 
Từ 11/1994 - 05/1999: Cán bộ tình báo; Phó Trưởng phòng Cục Tình báo châu Âu thuộc Tổng cục Tình báo - Bộ Công an; Cán bộ Tổ thư ký lãnh đạo Bộ Công an, thuộc Văn phòng Bộ Công an
 
Từ 08/1996 - 01/1997: Đào tạo nghiệp vụ tại Đại học An ninh (nay là Học viện An ninh) - Bộ Công an
 
Từ 09/1999 - 09/2001: Đào tạo lý luận chính trị cao cấp tại trường Đảng cao cấp (nay là Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)
 
Từ 05/1999 - 05/2006: Phó Cục trưởng; Quyền Cục trưởng rồi Cục trưởng Cục Tình báo kinh tế - khoa học công nghệ và môi trường, Tổng cục Tình báo, Bộ Công an
 
Từ 05/2006 - 12/2009: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo phụ trách tình báo kinh tế-khoa học, công nghệ và môi trường, thuộc Bộ Công an.
 
Từ 12/2009 - 08/2010: Phó Tổng cục trưởng phụ trách rồi Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an
 
Từ 08/2010 - 08/2011: Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực hậu cần - kỹ thuật, tài chính, khoa học, công nghệ, môi trường của Bộ Công an. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
 
Từ 08/2011 - 02/2015: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh, Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh Quảng Ninh, Ủy viên Đảng ủy Quân khu 3 - Bộ Quốc phòng.
 
Từ 02/2015 - 01/2016: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII bầu là Ủy viên Bộ Chính trị.
 
Từ 02/2016 đến 04/2021: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương khóa XII, Trưởng Tiểu ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương khóa XII; phụ trách Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương và Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương; Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Đại biểu Quốc hội khóa XIV; Chủ tịch Nhóm nghị sỹ hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản của Quốc hội khóa XIV.
 
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, được bầu tái cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu tái cử Bộ Chính trị khóa XIII.
 
Từ 05/04/2021: Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV, được bầu làm Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 
Tiểu sử Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính
 
 
Theo TTXVN