Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng hấp dẫn nhất tháng 5
Ghi nhận mới nhất tháng 5/2026 cho thấy, các ngân hàng thương mại trong nước đang triển khai khung lãi suất từ 2,9%/năm - 7,05%/năm cho kỳ hạn gửi tiết kiệm 9 tháng, trả lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.
Trong đó, Ngân hàng Bắc Á đang là nơi trả lãi suất tiết kiệm cao nhất hệ thống với 7,05%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, kèm hạn mức gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, lãi suất chi trả là 6,85%/năm.
Nguồn: PV tổng hợp.
Tháng này, VCBNeo tiếp tục giữ vững vị trí thứ hai trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng tháng 5 với 6,6%/năm. Bên cnahj đó còn Sacombank với điều kiện hạn mức gửi 2 tỷ đồng.
Sacombank còn đưa ra hai hạn mức gửi, nếu từ 500 triệu đồng đến 2 tỷ, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất huy động là 6,4%/năm. Còn nếu dưới 500 triệu đồng, lãi suất tương ứng là 6,3%/năm.
Duy nhất BVBank đang áp dụng lãi suất huy động ở 6,45%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Còn OCB và Saigonbank đang áp dụng mức 6,4%/năm.
Trong khi đó, LPBank triển khai lãi suất tiền gửi ở 6,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Với riêng VPBank, ngân hàng này áp dụng lãi suất tiết kiệm trong tháng 5/2026 trong khung 5,8% đến 6,1%/năm, tùy từng hạn mức gửi.
Trên mốc lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 9 tháng còn có ngân hàng MSB (6,1%) và ABBank (6,05%).
Bên cạnh đó còn rất nhiều ngân hàng triển khai lãi suất cạnh tranh dao động quanh từ 5% đến dưới 6%/năm. Chẳng hạn như Techcombank, SHB, Vikki, VietABank, VietBank, TPBank, VIB, HDBank, Nam A Bank, Kienlongbank, PVcomBank.
Có một số nhà băng triển khai lãi suất dưới 5%/năm cho kỳ hạn 9 tháng như MB, SeABank, ACB, Eximbank và ACB.
Riêng tại 4 ngân hàng quốc doanh đang áp dụng lãi suất cho kỳ hạn 9 tháng, trả lãi cuối kỳ như sau: BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục triển khai mức lãi suất 3,5%/năm. Riêng Agribank vượt bậc hơn với mức lãi suất tiết kiệm 4%/năm. Trong khi đó SCB áp dụng lãi suất trả lãi duy trì 2,9%/năm.
Bảng lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 5/2026
|
Ngân hàng |
9 tháng (%/năm) |
|
|
Bắc Á (> 1 tỷ) |
7,05 |
|
|
Bắc Á (< 1 tỷ) |
6,85 |
|
|
Sacombank (> 2 tỷ) |
6,50 |
|
|
VCBNeo |
6,50 |
|
|
BVBank |
6,45 |
|
|
Sacombank (500tr - 2 tỷ) |
6,40 |
|
|
OCB |
6,40 |
|
|
Saigonbank |
6,40 |
|
|
Sacombank (<500 tr) |
6,30 |
|
|
LPBank |
6,20 |
|
|
NCB |
6,10 |
|
|
VPBank (10 - 50 tỷ) |
6,10 |
|
|
VPBank (> 50 tỷ) |
6,10 |
|
|
MSB |
6,10 |
|
|
ABBank |
6,05 |
|
|
VPBank (3-10 tỷ) |
6,00 |
|
|
Techcombank |
5,95 |
|
|
VPBank (1-3 tỷ) |
5,90 |
|
|
SHB (> 2 tỷ) |
5,90 |
|
|
VietBank |
5,90 |
|
|
VPBank (<1 tỷ) |
5,80 |
|
|
SHB (< 2 tỷ) |
5,80 |
|
|
Việt Á |
5,80 |
|
|
TPBank |
5,70 |
|
|
Vikki |
5,70 |
|
|
VIB (10 - 300 tr) |
5,60 |
|
|
VIB (300tr - 3 tỷ) |
5,60 |
|
|
VIB (> 3 tỷ) |
5,60 |
|
|
Nam A Bank |
5,30 |
|
|
HDBank |
5,20 |
|
|
PVcomBank |
5,00 |
|
|
SeABank |
4,95 |
|
|
MB (> 1 tỷ) |
4,80 |
|
|
Eximbank |
4,70 |
|
|
ACB |
4,70 |
|
|
MB (<1 tỷ) |
4,60 |
|
|
Agribank |
4,00 |
|
|
VietinBank |
3,50 |
|
|
Vietcombank |
3,50 |
|
|
BIDV |
3,50 |
|
|
SCB |
2,90 |
|
Nguồn: PV tổng hợp.